Translate

Giới Thiệu Công Ty Du Lịch Đồng Hành Việt Sài Gòn

Hỗ Trợ Trực Tuyến
tiendatdongphuong giamdocdonghanhviettravel dieuhanhdonghanhviet
tiendatdongphuong giamdocdonghanhviettravel tiendatdongphuong

LIÊN HỆ ĐẶT VÉ

CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH ĐỒNG HÀNH VIỆT SÀI GÒN

TSC: 685/52/39 Xô Viết Nghệ Tĩnh,P26,Q.Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh

VP Sài Gòn: 334 Lý Thái Tổ, Phường 1, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh

Điện Thoại  : 083.5110854 - Fax: 083.5110854 - Hotline: 0919 80 77 33
VP Mũi Né : 237 Huỳnh Thúc Kháng, Mũi Né – Phan Thiết – Bình Thuận
VP Tiền Giang: 59 Ấp Hậu Hoa,xã Hậu Thành,Cái Bè,tỉnh Tiền Giang
VP Cần Thơ: 68/7C Cách Mạng Tháng 8, P.An Hòa,Q.Ninh Kiều,Tp.Cần Thơ
Điện thoại: 0710.3760457 – Fax: 0710.3760457 -  Hotline: 0907.163.468

Yahoo Messenger: giamdocdonghanhviettravel

Email: tiendatgiamdocdonghanhviet@gmail.com

Website: www.donghanhviet.net - www.phanthiet.cc

Du Lịch Phan Thiết: www.dulichphanthiet-phanthiet.blogspot.com
Du Lịch Phú Quốc: www.dulichphuquocexplorer.blogspot.com
Du lịch Côn Đảo: www.dulichcondao360.blogspot.com.com
Du Lịch Cần Thơ: www.dulichcantho.blogspot.com

THÔNG TIN GIAO THÔNG

Mức xử phạt khi đi vào đường ngược chiều

Theo quy định tại Điểm i Khoản 4, Điểm b Khoản 9 Điều 9 Nghị định số 71/2012/NĐ-CP ngày 19/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/2010 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì:
Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy đi ngược chiều của đường một chiều bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 ngày.
 Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng cảm ơn Vụ Pháp chế - Bộ Công anđã có thông tin trả lời công dân qua Cổng TTĐT Chính phủ.
Phòng Thông tin phản ánh của tổ chức và công dân

Quy định về xử phạt lỗi xe không có gương chiếu hậu

Căn cứ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/2010 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số71/2012/NĐ-CP ngày 19/9/2012 thì người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không có gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng thì bị xử phạt từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng.
Khi phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với hành vi vi phạm nêu trên là mức trung bình của khung tiền phạt (90.000 đồng); nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống, nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt (không được giảm quá 80.000 đồng); nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt (không được vượt quá 100.000 đồng).
Nếu ngoài hành vi vi phạm nêu trên, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy còn có hành vi vi phạm hành chính khác bị phạt tiền thì được cộng lại thành mức phạt chung.
Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng cảm ơn Vụ Pháp chế - Bộ Công an đã có thông tin trả lời công dân qua Cổng TTĐT Chính phủ.
Phòng Thông tin phản ánh của tổ chức, công dân

Phạt tiền 1.000.000đ lái xe máy có nồng độ cồn vượt quá quy định

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ thì: Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo Đăng ký xe;Giấy phép lái xe; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới và Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
Đồng thời, không được điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn; điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở theo quy định tại Khoản 8 Điều 8 Luật nêu trên.
Nếu vi phạm các quy định nêu trên thì sẽ bị xử phạt theo quy định của Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
Theo quy định của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và Nghị định số 71/2012/NĐ-CP ngày 19/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP thì bị xử lý như sau:
Đối với trường hợp điều khiển xe ô tô
- Không có Giấy phép lái xe bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng theo quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều 24 Nghị định số 71/2012/NĐ-CP.
- Không có Giấy đăng ký xe bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 19 Nghị định số 71/2012/NĐ-CP;
- Không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu có quy định phải kiểm định) hoặc có nhưng đã hết hạn bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng theo quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 19 Nghị định số 71/2012/NĐ-CP;
- Không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 24 Nghị định số 71/2012/NĐ-CP.
Các hành vi không có Giấy phép lái xe, không có Giấy đăng ký xe, không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của bạn đã vi phạm Điểm đ, Điểm h Khoản 1 Điều 54 Nghị định số 71/2012/NĐ-CP nên bị tạm giữ phương tiện ngay đến 10 ngày.
- Khi điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở theo quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều 8 Nghị định số 71/2012/NĐ-CP thì bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; đồng thời, bị tạm giữ phương tiện đến 10 ngày theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 54 Nghị định nêu trên.
Đối với trường hợp điều khiển xe mô tô, xe gắn máy
- Không có Giấy phép lái xe bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng theo quy định tại Khoản 5 Điều 24 Nghị định số 71/2012/NĐ-CP.
- Không có Giấy đăng ký xe bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 34/2010/NĐ-CP;
- Không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực bị phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 71/2012/NĐ-CP.
- Khi điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở thì bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 9 Nghị định số 71/2012/NĐ-CP.
Các hành vi không có Giấy phép lái xe, không có Giấy đăng ký xe của ông đã vi phạm Điểm b, Điểm e, Điểm h Khoản 1 Điều 54 Nghị định số 71/2012/NĐ-CP nên bị tạm giữ phương tiện ngay đến 10 ngày.
Trong câu hỏi ông Châu không nói rõ là không có những loại giấy tờ nào về xe nên nếu chỉ không có một trong các loại giấy tờ nêu trên thì chỉ bị phạt về hành vi không có loại giấy tờ đó và hành vi trong người có nồng độ cồn vượt mức cho phép.
Trường hợp không có tất cả các loại giấy tờ về xe thì bị phạt tất cả các hành vi đó và hành vi trong người có nồng độ cồn vượt mức cho phép theo quy định tại Khoản 2 Điều 56 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính (Khi quyết định xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính, thì người có thẩm quyền chỉ ra một quyết định xử phạt trong đó quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm; nếu các hình thức xử phạt là phạt tiền thì cộng lại thành mức phạt chung).
Như vậy, đối với hành vi không mang theo giấy tờ xe thì ông Châu có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo những quy định nêu trên.
Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng cảm ơn Vụ Pháp chế - Bộ Công an đã có thông tin trả lời công dân qua Cổng TTĐT Chính phủ.
Phòng Thông tin phản ánh của tổ chức và công dân

Mức xử phạt về lỗi đi xe không bật đèn chiếu sáng

Đối với trường hợp điều khiển xe ô tô
Theo quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 71/2012/NĐ-CPngày 19/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/2010 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì người điều khiển xe ô tô khi tham gia giao thông vào ban đêm mà không bật đèn chiếu sáng bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.
Đối với trường hợp điều khiển xe mô tô, xe gắn máy
Theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 71 nêu trên thì người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông vào ban đêm mà không bật đèn chiếu sáng bị phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng.
Như vậy, khi tham gia giao thông ban đêm bạn không sử dụng đèn chiếu sáng thì sẽ bị xử phạt theo các quy định nêu trên.
Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng cảm ơn Vụ Pháp chế - Bộ Công anđã có thông tin trả lời công dân qua Cổng TTĐT Chính phủ.
Phòng Thông tin phản ánh của tổ chức, công dân


Mức xử phạt về lỗi đi xe không mang theo GPLX hoặc không có GPLX

Đối với xe ô tô
Theo quy định tại Điểm b Khoản 3, Điểm b Khoản 7 Điều 24 Nghị định số 71/2012/NĐ-CP ngày 19/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/2010 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì: Người điều khiển xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng; người điều khiển xe ô tô không có Giấy phép lái xe bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.
Ngoài ra, đối với trường hợp người điều khiển xe ô tô không có giấy phép lái xe sẽ bị tạm giữ phương tiện đến 10 ngày theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 54 Nghị định 71/2012/NĐ-CP.
Đối với xe mô tô, xe máy
Theo quy định tại Điểm c Khoản 2, Khoản 5, Điểm b Khoản 7 Điều 24 Nghị định số 71/2012/NĐ-CP thì: Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe bị phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng; không có Giấy phép lái xe bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000; không có Giấy phép lái xe đối với xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.
Ngoài ra, đối với trường hợp người điều khiển xe mô tô không có giấy phép lái xe sẽ bị tạm giữ phương tiện đến 10 ngày theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 54 Nghị định 71/2012/NĐ-CP
Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng cảm ơn Vụ Pháp chế - Bộ Công anđã có thông tin trả lời công dân qua Cổng TTĐT Chính phủ.
Phòng Thông tin phản ánh của tổ chức, công dân

Chuyển làn không bật xi-nhan bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8, Điểm a Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 71/2012/NĐ-CP ngày 19/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 2/4/2012 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ (sau đây viết gọn là Nghị định số 71) thì:
Người điều khiển xe ô tô chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng; người điều khiển xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước bị phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng.
Như vậy, việc điều khiển xe ô tô, mô tô, xe gắn máy đi vào lề đường dành cho người rẽ sang phải nhưng không bật đèn xi-nhan (không có tín hiệu báo trước) là vi phạm các quy định nêu trên.
Xe máy chỉ đi tối đa trong nội thành 40 km/giờ
Tại Điều 12 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định: Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường.
Tại Khoản 1 Điều 3, Khoản 1 Điều 4 và Điều 6 Thông tư số 13/2009/TT-BGTVT ngày 17/7/2009 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ quy định:
Đường bộ trong khu vực đông dân cư là đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã và những đoạn đường bộ từ vị trí đặt biển báo hiệu “Bắt đầu khu đông dân cư” đến vị trí đặt biển báo hiệu “Hết khu đông dân cư”. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ được ghi trên biển báo đường bộ; tại những đoạn đường không có biển báo hiệu đường bộ quy định về tốc độ, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện theo các quy định tại Thông tư này.
Theo đó, tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ trong khu vực đông dân cư đối với ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi là 50 km/h; đối với xe mô tô, xe gắn máy là 40 km/h.
Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng cảm ơn Vụ Pháp chế - Bộ Công anđã có thông tin trả lời công dân qua Cổng TTĐT Chính phủ.
Phòng Thông tin phản ánh của tổ chức, công dân

BẢNG GIÁ VÉ XE



ĐÀ LẠT – CẦN THƠ
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
Đà Lạt
Cần Thơ
Giường
375,000
0
CẦN THƠ – CÀ MAU
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
Cần Thơ
Cà Mau
Ghế
165,000
0
Cần Thơ
Bạc Liêu
Ghế
155,000
0
CẦN THƠ – CHÂU ĐỐC
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
Cần Thơ
Châu Đốc
Ghế
160,000
0
Cần Thơ
Long Xuyên
Ghế
135,000
0
CẦN THƠ – RẠCH GIÁ
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
Cần Thơ
Rạch Giá
Ghế
160,000
0
ĐÀ LẠT – NHA TRANG
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
Đà Lạt
Nha Trang
Ghế
185,000
0
ĐÀ LẠT – ĐÀ NẴNG
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
Đà Lạt
Đà Nẵng
Giường
380,000
0
SÀI GÒN – BẠC LIÊU
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
Sài Gòn
Bạc Liêu
Giường
285,000
0
SÀI GÒN – CÀ MAU
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
Sài Gòn
Cà Mau
Giường
305,000
0
SÀI GÒN – CẦN THƠ
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
Sài Gòn
Cần Thơ
Ghế
215,000
0
Sài Gòn
Vĩnh Long
Ghế
205,000
0
SÀI GÒN – CAO LÃNH
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
Sài Gòn
Cao Lãnh
Ghế
205,000
0
SÀI GÒN – CHÂU ĐỐC
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
Sài Gòn
Châu Đốc
Ghế
230,000
0
SÀI GÒN – ĐÀ LẠT
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
TP HCM
Đà Lạt
Giường
265,000
0
TP HCM
Bảo Lộc
Giường
245,000
0
SÀI GÒN – ĐÀ NẴNG
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
Sài Gòn
Đà Nẵng
Giường
435,000
0
Sài Gòn
Quảng Ngãi
Giường
390,000
0
SÀI GÒN – LONG XUYÊN
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
Sài Gòn
Long Xuyên
Ghế
180,000
0
SÀI GÒN – MŨI NÉ
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
Sài Gòn
Mũi Né
Ghế
185,000
0
Sài Gòn
Phan Thiết
Ghế
185,000
0
SÀI GÒN – NHA TRANG
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
Sài Gòn
Nha Trang
Giường
270,000
0
SÀI GÒN – QUY NHƠN
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
Sài Gòn
Quy Nhơn
Giường
320,000
0
SÀI GÒN – RẠCH GIÁ
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
Sài Gòn
Rạch Giá
Giường
215,000
0
SÀI GÒN – SA ĐÉC
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
Sài Gòn
Sa Đéc
Ghế
145,000
0
SÀI GÒN – SÓC TRĂNG
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
Sài Gòn
Sóc Trăng
Ghế
185,000
0
SÀI GÒN – VỊ THANH
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
Sài Gòn
Vị Thanh
Ghế
195,000
0
SÀI GÒN – VŨNG TÀU
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
Sài Gòn
Vũng Tàu
Ghế
150,000
0
Sài Gòn
Bà Rịa
Ghế
145,000
0
KHỞI HÀNH TỪ TIỀN GIANG
Bến đi
Bến đến
Loại xe
Giá vé
Phụ thu
Ghi chú
Tiền Giang
Cà Mau
Giường
195,000
0
Tiền Giang
Sài Gòn
Ghế
130,000
0
Tiền Giang
Sài Gòn
Giường
120,000
0
Tiền Giang
Cần Thơ
Ghế
115,000
0
Tiền Giang
Vĩnh Long
Ghế
105,000
0
Tiền Giang
Sa Đéc
Ghế
115,000
0
Tiền Giang
Rạch Giá
Giường
165,000
0
Tiền Giang
Long Xuyên
Ghế
130,000
0
Tiền Giang
Châu Đốc
Ghế
150,000
0
Tiền Giang
Bạc Liêu
Giường
165,000
0
Tiền Giang
Sóc Trăng
Ghế
155,000
0
Tiền Giang
Vị Thanh
Ghế
155,000
0
Tiền Giang
Cà Mau
Giường
195,000
0
Tiền Giang
Cao Lãnh
Ghế
110,000
0

Đặt mua vé sớm Quý Khách sẽ có số giường lý tưởng

Mọi người cùng đi
ĐỒNG HÀNH VIỆT SÀI GÒN - TRAO TRỌN NIỀM TIN

THÔNG TIN CHUYỂN KHOẢN

TÊN TÀI KHOẢN

SỐ TÀI KHOẢN

NGÂN HÀNG

DZOÃN TIẾN ĐẠT

83205279

ACB – CN HCM

DZOÃN TIẾN ĐẠT

04001012919753

MARITIME BANK - CN HCM

Công Ty TNHH Du Lịch Đồng Hành Việt Sài Gòn

060054459141

SACOMBANK – CN BÌNH THẠNH

1.Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tới tài khoản của ngân hàng Dong Hanh Viet Saigon Travel như sau: (khách hàng chịu phí chuyển khoản Ngân hàng)

2. Việc thanh toán được xem là hoàn tất khi Dong Hanh Viet Saigon Travel nhận được đủ tiền trước lúc khởi hành 3 ngày (ngày làm việc) hoặc theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên.

3. Bất kỳ mọi sự thanh toán chậm trễ sẽ dẫn đến việc tự động hủy bỏ việc đăng ký chương trình du lịch (khách lẻ) và giải quyết theo hợp đồng đã ký (khách đoàn).

Xe du Lịch

Loading...